Bảo hiểm thất nghiệp có từ năm nào? Những quy định về bảo hiểm thất nghiệp

16 lượt xem

Bảo hiểm thất nghiệp là một chính sách trợ cấp của nhà nước trong hoàn cảnh người lao động nghỉ việc đồng thời không có nguồn thu nhập. Đã có rất nhiều người lao động đang sử dụng bảo hiểm thất nghiệp, nhưng không phải ai cũng hiểu rõ hết về những quy định hay thường thắc mắc rằng bảo hiểm thất nghiệp có từ năm nào? Trong bài viết ngày hôm nay niemtinbaohiem.com sẽ giải đáp thắc mắc này cho bạn đọc.

Lý do ra đời của bảo hiểm thất nghiệp

Trước khi tìm câu trả lời rằng bảo hiểm thất nghiệp có từ năm nào, hãy xem thử lý do nào khiến bảo hiểm thất nghiệp ra đời nhé! 

Nhà nước luôn quan tâm đến vấn đề giải quyết việc làm cho người lao động. Từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trường, sự chênh lệch về cung và cầu lao động lại không hề nhỏ. 

Bảo hiểm thất nghiệp có từ năm nào? Những quy định về bảo hiểm thất nghiệp 1
Bảo hiểm thất nghiệp có từ năm nào?

Khi chuyển sang nền kinh tế mới, yêu cầu về kỹ thuật, trình độ, năng lực cũng được quan tâm và chú trọng hơn. Nhưng lao động hiện tại chưa kịp đủ để đáp ứng những đòi hỏi này. Đó chính là lý do dẫn đến tình trạng thất nghiệp tại nước ta.

Nhằm hỗ trợ và đảm bảo quyền lợi cho người lao động, nhà nước đã đưa ra những chính sách song song, đặc biệt phải nhắc đến bảo hiểm thất nghiệp. 

Bảo hiểm thất nghiệp có từ năm nào? Những quy định về bảo hiểm thất nghiệp 2
Bảo hiểm thất nghiệp hỗ trợ và đảm bảo quyền lợi cho người lao động

Bảo hiểm thất nghiệp có từ năm nào?

Vậy bảo hiểm thất nghiệp có từ năm nào? Nhằm giải quyết vấn đề thất nghiệp cho người lao động, vào ngày 29/6/2006, luật bảo hiểm xã hội chính thức được thông qua. Luật bảo hiểm xã hội có hiệu lực từ 1/1/2007. Cho đến nay văn bản này đã được thay thế bằng luật bảo hiểm của năm 2014. Trong Khoản 1 Điều 140 theo luật bảo hiểm xã hội của năm 2006 đã có quy định như sau:

Bảo hiểm thất nghiệp có từ năm nào? Những quy định về bảo hiểm thất nghiệp 3
Điều 140: Hiệu lực thi hành

Ngoài ra, tại khoản 4 điều 2 của luật Bảo hiểm xã hội (năm 2006) cũng đã quy định rõ:

Bảo hiểm thất nghiệp có từ năm nào? Những quy định về bảo hiểm thất nghiệp 4
Điều 2: Đối tượng áp dụng

Bảo hiểm thất nghiệp chính thức được áp dụng từ 1/1/2009. Đến 16/11/2013, Luật Việc làm được thông qua, bắt đầu có hiệu lực từ 1/1/2015. Những quy định và chế độ của bảo hiểm thất nghiệp được nêu rõ trong chương VI. So với những quy định từ trước liên quan đến bảo hiểm thất nghiệp thì luật mới cho phép mở rộng đối tượng bắt buộc. 

  • Không còn quy định về đăng ký thất nghiệp,
  • Có thêm những chế độ hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ cho người lao động,
  • Bổ sung thêm những điều kiện về hưởng trợ cấp,
  • Cách tính thời gian hưởng trợ cấp cũng được thay đổi,
  • Mức trợ cấp hàng tháng có giới hạn cụ thể,
  • Không còn khoản trợ cấp 1 lần,
  • Tạo điều kiện để người lao động được học nghề.

Đối tượng bắt buộc của bảo hiểm thất nghiệp

Những đối tượng bắt buộc tham gia ký kết hợp đồng lao động dưới đây sẽ bắt buộc phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp:

  • Người tham gia hợp đồng lao động nhưng không có thời hạn cụ thể.
  • Người tham gia hợp đồng lao động có xác định thời hạn.
  • Người tham gia hợp đồng lao động ngắn hạn, theo mùa vụ với thời hạn từ 3 – 12 tháng.

Điều kiện cần có để được hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Điều kiện để được hưởng trợ cấp từ bảo hiểm thất nghiệp đã được quy định rất cụ thể như sau:

  • Khi kết thúc hợp đồng lao động. Ngoại trừ những trường hợp sau: người lao động đơn phương tự ý kết thúc hợp đồng lao động; hợp đồng tham gia không đúng theo pháp luật quy định; có hưởng lương hưu; được trợ cấp mất sức lao động.
  • Đóng bảo hiểm thất nghiệp đầy đủ trên 12 tháng trong 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng (đối với hợp đồng xác định thời hạn và không xác định thời hạn). Đóng bảo hiểm thất nghiệp đầy đủ trên 12 tháng trong 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng (đối với hợp đồng theo thời vụ).
  • Nộp hồ sơ được hưởng trợ cấp thất nghiệp trong khoảng 3 tháng kể từ ngày kết thúc hợp đồng lao động.
  • Không tìm được việc làm sau 15 ngày, tính từ ngày đăng ký và nộp hồ sơ hưởng trợ cấp. Ngoại trừ những trường hợp sau:
    • Tham gia nghĩa vụ quân sự.
    • Tham gia học tập trên 12 tháng.
    • Tham gia trường giáo dưỡng hoặc những cơ sở giáo dục bắt buộc.
    • Phạm tội và bị tạm giam hoặc ngồi tù.
    • Định cư tại nước ngoài, tham gia xuất khẩu lao động theo hợp đồng.
    • Người lao động chết.

Cách tính hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Hiện nay mức hưởng trợ cấp hàng tháng là 60% so với mức lương trung bình đóng bảo hiểm thất nghiệp. Thời gian là 6 tháng trước khi thất nghiệp. Tuy nhiên không được vượt quá 5 lần mức lương cơ sở, mức tối thiểu vùng.

Thời gian được hưởng trợ cấp sẽ tính theo số tháng người lao động tham gia đóng bảo hiểm thất nghiệp. Cụ thể:

  • Đóng đủ 12 – 36 tháng sẽ được hưởng 3 tháng trợ cấp.
  • Tiếp tục đóng đủ 12 tháng nữa sẽ được nhận 1 tháng trợ cấp. Tuy nhiên sẽ không được vượt quá 12 tháng trợ cấp.

Thủ tục đăng ký

Người lao động cần nộp đầy đủ những giấy tờ sau về trung tâm dịch vụ việc làm trong thời hạn trước 3 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động:

  • Đơn mẫu đề nghị được hưởng trợ cấp.
  • Bản gốc hoặc bản sao có chứng nhận giấy tờ xác nhận chấm dứt hợp đồng lao động.
  • Hợp đồng lao động đã hết hạn.
  • Quyết định nghỉ việc.
  • Giấy tờ quyết định sa thải và thôi việc.
  • Sổ bảo hiểm xã hội.

Trên đây bài viết giúp bạn đọc trả lời câu hỏi bảo hiểm thất nghiệp có từ năm nào? Mong rằng bài viết này đã giúp bạn có thêm nhiều kiến thức bổ ích về bảo hiểm thất nghiệp. Nếu còn bất kỳ thông tin nào về bảo hiểm mà bạn chưa rõ có thể tìm kiếm ngay tại niemtinbaohiem.com

Bình luận Facebook

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *